Chuyên mục lưu trữ: Phụ kiện

khớp nối

Cung cấp khớp nối cho các chi tiết máy móc

Khớp nối là một trong những chi tiết máy, khớp nối đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các bộ phận của máy móc và các đường ống với nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn chưa hiểu rõ và biết cách làm thế nào để lựa chọn được loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng, lắp đặt của mình. Trong bài viết dưới đây, thép Hùng Phát chúng tôi xin được giới thiệu về chi tiết về các loại khớp nối cứng, khớp nối mềm này để giúp mọi người có thêm những hiểu biết về nó.

Khớp nối

Khớp nối là gì?

Khớp nối rất đơn giản và dễ hiểu. Khớp nối là một chi tiết máy được dùng để liên kết các chi tiết, bộ phận của máy lại với nhau và truyền động từ chi tiết này sang chi tiết khác. Ngoài ra, chúng còn đóng vai trò như một bản lề có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải giúp giảm trọng tải động, giảm sai lệch tâm giữa các trục nối…

Phân loại khớp nối

Khớp nối cứng

khớp nối cứng

Mối nối cứng hay còn gọi là mối nối trục chặt được dùng để liên kết cố định 2 chi tiết lại với nhau nhằm đảm bảo không có sai lệch vị trí tương quan… Điểm đặc biệt của loại khớp này nằm ở khả năng truyền momen xoắn và truyền momen uốn và lực dọc trục.

Khối nối cứng được chia thành 2 loại là loại nối ống và loại nối bích. Trong đó, loại nối ống có kết cấu đơn giản hơn được lắp ráp thô cho nên giá thành rẻ chỉ dùng cho trục có đường kính dưới 70mm. Còn loại nối bích có kết cấu được ghép từ hai mặt bích của hai trục máy bằng bulong.

Khớp nối mềm

Khớp nối mềm

Khớp nối mềm được dùng để liên kết các trục có sai lệch tâm do biến dạng đàn hồi bởi lỗi chế tạo hoặc do lắp đặt… Nhờ vào khả năng di dộng của các chi tiết trong khớp nối mà các sai lệch nói trên sẽ được bù vào và hạn chế tối đa sai số.

Khớp nối mềm bao gồm nhiều loại khớp nối khác nhau như mối nối mềm, mối nối đĩa, mối nối răng, mối nối xích, khớp nối lưới, mối nối cardan… Mỗi loại này lại có những đặc điểm riêng phù hợp cho từng loại chi tiết và yêu cầu của người sử dụng.

Còn có tên khác là khớp cao su giảm chấn vì nó sử dụng vòng, đệm đàn hồi làm từ cao su để bù sai lệch cho trục dựa theo sai lệch vị trí của trục để truyền chuyển động.

Giá khớp nối mềm năm 2020

giá khớp nối

Cách thức hoạt động của khớp nối

Công đoạn liên kết vòng đệm cao su số hai sẽ được lắp lồng vào chốt trụ số ba của khớp nối. Chốt trụ theo đó được định vị trên nửa khớp nối một bằng mặt côn và khi siết chặt đai ốc chốt sẽ được nối cứng với khớp nối một theo một cơ chế định hình, đồng thời sẽ ép vòng cao su lại tạo nên một lực nén. Vòng cao su sẽ có xu hướng giãn nở theo hướng kính rồi sau đó tiếp xúc với lỗ trục trên nửa khớp nối còn lại.

Khi khớp một hoạt động sẽ kéo theo chốt ba quay theo, mặt trục trên cũng vì thế mà chốt ép vào vòng cao su và từ đó làm vòng cao su ép vào lỗ trong của khớp kia rồi chuyển động theo. Vòng cao su với khả năng tạo nên sự biến dạng đàn hồi vô cùng lớn vì thế nếu như hai trục lệch tâm, góc lệch nhỏ xảy ra thì nhờ vào khả năng đó vòng cao su sẽ có tác dụng bù vào độ sai lệch tối đa – một đặc điểm đã được đề cập ở phía trên.

Đặc biệt một điều đáng lưu ý ở đây, các chốt cao su có tính thấp trong khớp nối chính là khâu yếu, nó hoàn toàn có thể bị biến dạng liên tục dẫn đến bị bào mòn mạnh. Vì thế rất dễ gây ra hiện tượng hư hỏng, cần kiểm tra, giám sát thường xuyên để có thể trách được các sự cố này.

Ứng dụng của khớp nối

Khop noi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau hiện nay như: Hệ đường ống cấp thoát nước, xử lý nước thải, công nghiệp hàng hải,Bulong, ốc vít, hệ điều hòa không khí, hệ cứu hỏa PCCC, bơm công nghiệp, hệ thống khí nén, ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, gạch men, dệt may, máy phát điện, nhiệt điện, thủy điện, hệ thống hút khói, nhà máy đường, đóng tàu, lò hơi, nồi hơi, phòng cháy chữa cháy, môi trường có axit, môi trường có ba zơ, ăn mòn, khí, gas, xăng dầu…

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

Thép gió

Ứng dụng của thép gió trong công nghiệp

THÉP GIÓ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA THÉP GIÓ – Thép gió thường được dùng trong cơ khí cắt gọt, bởi những ưu thế về độ cứng mà nó mang lại. Vậy vì sao thép gió lại có giá thành cao và có độ cứng tốt, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số ứng dựng và đặc điểm chia sẻ thông qua bài viết này.

Thép gió

Thép gió là gì?

Thép gió là một loại thép dụng cụ có tính chịu nóng rất cao và độ cứng lớn, loại thép này bao gồm các mác thép hợp kim hóa cao, được dùng chủ yếu để làm các dụng cụ cắt gọt. Ở đa số các quốc gia khác thép gió được gọi là “thép cắt nhanh” (thí dụ, tiếng Anh: high speed steel) vì thép này khi làm dụng cụ cắt gọt cho phép làm việc với tốc độ rất cao mà không giảm độ cứng của dụng cụ cắt gọt.

Thép gió

Thành phần hoá học thép gió

Là loại thép hợp kim có các thành phần:

Cacbon: 0,7-1,5%: đảm bảo đủ hoà tan vào mactenxit tạo thành cacbit với các nguyên tố tạo thành cacbit mạnh là Wolfram, Mô lip đen và đặc biệt là Vanađi.

Wolfram, Mô lip đen khá cao: > 10%.

Crom: Khoảng 4% (từ 3,8÷4,4%) có tác dụng làm tăng mạnh độ thấm tôi. Nhờ tổng lượng Cr+W+Mo cao (>15%) nên thép gió có khả năng tự tôi (đây là lý do khiến người ta đặt tên là thép gió), tôi thâu với tiết diện bất kỳ và có thể áp dụng tôi phân cấp.

Vanađi: Nguyên tố tạo thành các bít rất mạnh. Mọi thép gió đều có ít nhất 1%V, khi cao hơn 2% tính chống mài mòn tăng lên, tuy nhiên không lên dùng quá 5% vì làm giảm tính mài.

Coban: Không tạo thành các bít, nó chỉ hoàn tan vào sắt ở dạng dung dịch rắn, với hàm lượng không vượt quá 5% tính cứng nóng của thép gió tăng lên rõ rệt.

Xem thêm các loại vật liệu khác:

Thép hình I, H
Thép hình u
Van đồng giá rẻ
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Thép góc V,L
Tiêu chuẩn BS
Van mặt bích Inox
Thép hình U,C
Phụ kiện Inox
Lưới thép

Ứng dụng thép gió

Thép gió

  • Ứng dụng là mũi khoan được làm từ thep gio
  • Thép gió có ứng dụng chủ yếu trong chế tạo các dụng cụ cắt gọt. Theo phân loại của thép dụng cụ, chúng được xếp vào loại thép làm dao có năng suất cao.

Đặc điểm của thép gió được chia làm 2 nhóm

Thép gió

– Nhóm thép có năng suất thường gồm các thép vonfram (P18,P12,P9,P9Co5) và thép Vonfram-môlipđen (P6M3,P6M5) có khả năng duy trì độ cứng không thấp hơn 58HRC nhiệt độ làm việc đến 6200C. Cùng với độ chịu nóng như nhau các mác thép này khác nhau chủ yếu ở cơ tính và tính công nghệ.

– Nhóm thép có năng suất cao là các thép chứa côban và một lượng vanadi khá cao: P6M5K5, P9M4K8, P9K5, P9K10, P10K5Փ5, P18K5Փ2. Chúng hơn hẳn các nhóm thép trước về độ cứng nóng ( khoảng 64-65HRC, nhiệt độ 640-6500C) và dộ chống mài mòn, nhưng lại thua về dộ bền và độ dẻo. Các thép có năng suất cao được dung để gia công các thép có độ bền cao, thép chống ăn mòn và thép bền nóng có tổ chức austenite và các vật liệu khó gia công khác.

Thép gió đặc biệt là các mác thép thuộc nhóm thứ 2 có giá thành cao. Để giảm giá thành người ta tìm cách hạn chề kim loại quý như W, mác thép P6M5 đang được sử dụng rộng rãi nhất. Hiên nay đang có rất nhiều các đơn vị nghiên cứu thép gió không sử dụng W. Ngoài ra, công ty thép Hùng Phát còn cung cấp các thiết bị công nghiệp khác như: Bulong, ốc vítCùm treo ốngThép hình u, i, v, hHộp InoxKhớp nốiỐng Inox

Nơi cung cấp thép gió uy tín trên thị trường

Hiện nay trên thị trường Việt Nam, các loại thép gió thường khó tìm mua bởi giá thành của chúng khá cao. Vì vậy bạn có thể lựa chọn mua từ những công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Và công ty thép Hùng Phát là một địa chỉ uy tín, tin cậy cung cấp thép gió cường độ cao tới khách hàng. Mọi sản phẩm chúng tôi làm ra đều đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về chất lượng và giá thành sản phẩm thép gió trên thị trường.

ÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

khớp nối

Khớp nối cứng – Khớp nối linh động (đàn hồi) hay khớp nối bù – Khớp nối ly hợp

Khớp nối – Là một trong những chi tiết máy, khớp nối đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các bộ phận của máy móc và các đường ống với nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn chưa hiểu rõ và biết cách làm thế nào để lựa chọn được loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng, lắp đặt của mình. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin được giới thiệu về chi tiết về các loại khớp nối mềm này để giúp mọi người có thêm những hiểu biết về nó.

khớp nối cứng

Khớp nối là gì ?

Khái niệm về khớp nối rất đơn giản và dễ hiểu. Khớp nối là một chi tiết máy được dùng để liên kết các chi tiết, bộ phận của máy lại với nhau và truyền động từ chi tiết này sang chi tiết khác. Ngoài ra, chúng còn đóng vai trò như một bản lề có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải giúp giảm trọng tải động, giảm sai lệch tâm giữa các trục nối…
Nếu phân loại theo ứng dụng thì có rất nhiều loại khop noi, nhưng nói chung chúng phân ra 3 loại chính sau:

1. Khớp nối cứng (Rigid coupling)

2. Khớp nối linh động (đàn hồi) hay khớp nối bù (Flexible or Compensating Couplings)

3. Khớp nối ly hợp (cho phép nối hoặc tách các trục máy)

Cùng tìm hiểu về các loại khớp nối ở bài viết dưới đây

khớp nối mềm

Khớp nối cứng

Mối nối cứng hay còn gọi là mối nối trục chặt được dùng để liên kết cố định 2 chi tiết lại với nhau nhằm đảm bảo không có sai lệch vị trí tương quan… Điểm đặc biệt của loại khớp này nằm ở khả năng truyền momen xoắn và truyền momen uốn và lực dọc trục.

Khối nối cứng được chia thành 2 loại là loại nối ống và loại nối bích. Trong đó, loại nối ống có kết cấu đơn giản hơn được lắp ráp thô cho nên giá thành rẻ chỉ dùng cho trục có đường kính dưới 70mm. Còn loại nối bích có kết cấu được ghép từ hai mặt bích của hai trục máy bằng Bulong, ốc vít.

Khớp nối linh động (đàn hồi) hay khớp nối bù

Dùng để nối các trục có sai lệch tâm do biến dạng đàn hồi của các trục do sai số chế tạo và lắp đặt hoặc do trục bị biến dạng đàn hồi. Các sai lệch này sẽ được bù lại nhờ khả năng di động của các chi tiết trong khớp nối Cùm treo ống. Gồm các loại: khớp nối mềm, khớp nối đĩa, khớp nối răng, khớp nối xích, khớp nối lưới, khớp nối cardan

– Khớp nối mềm (Khớp nối cao su giảm chấn): Là khớp nối có sử dụng vòng, đệm đàn hồi (vật liệu bằng cao su). Vòng có khả năng lựa theo sai lệch vị trí của các trục để truyền chuyển động. Đệm đàn hồi có tác dụng bù sai lệch của trục.

– Khớp nối đĩa thép đàn hồi (Disc coupling): đây là loại sử dụng phổ biến nhất cho các thiết bị quay của nhà máy công nghiệp như bơm, quạt, máy nén, tuabin, máy phát,v.v..kết cấu cũngkhá đơn giản gồm các đĩa thép không gỉ, nhờ các đĩa này có mà có thể bù sai lệch trục của hai máy.

– Khớp nối răng (Gear Tooth Coupling), Khớp nối xích (Chain Couplings), khớp nối lưới (Grid couplings): được sử dụng nhiều ở điều kiện tải trọng lớn, đường kính trục lớn.

– Khớp nối cardan: Có chức năng truyền mô-men, lực giữa các cụm đặt cách xa nhau hoặc giữa các cụm của hệ thống truyền lực mà trong quá trình hoạt động luôn có vị trí, khoảng cách thay đổi.

Khớp nối ly hợp

Loại này gồm có khớp nối thủy lực và khớp nối ly hợp ma sát.

Loại thủy lực thường được dùng cho các thiết bị có khối lượng lớn những cần gia tốc êm ái như máy xúc, máy nghiền bột giấy, máy trộn, máy ép con lăn… Loại này có khả năng điều chỉnh tốc độ nên có lợi ích kinh tế cao được dùng nhiều tại các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, luyện thép, luyện kim… Cơ chế hoạt động của khớp dựa trên sự biến đổi momen chất lỏng (dầu thủy lực) để truyền công suất từ trục dẫn động sang trục bán bị dẫn. Như vậy, lượng chất lỏng ảnh hưởng đến số vòng quay và sựa trên sự chuyển năng lượng cơ học sang năng lượng thủy lực mà kéo máy được dẫn quay. Ưu điểm của loại này là hoạt động êm ái, ít phải bảo trì, sửa chữa, giảm thiểu momen xoắn khi khởi động, chống rung, chống sốc và có độ an toàn cao. Tuy nhiên, giá thành để sở hữu một chiếc khớp thủy lực này không hề rẻ.

Khớp nối hợp ly ma sát: Cơ chế hoạt động của loại này có thể kể đến như sau: Khi thiết bị truyền động làm việc bị quá tải, các viên bi chốt chặt liên kết giữa 2 hub của khớp sẽ bị trượt hoàn toàn. Từ đó chúng giải phóng liên kết với nhau để ngắt kết nối với máy giúp bảo vệ thiết bị của bạn an toàn hơn. Sau khi tình trạng quá tải được giải quyết, các viên bi trên lại trở về vị trí ban đầu và thiết bị hoạt động bình thường.

Mua khớp nối uy tín chất lượng ở đâu?

– Khớp nối là một trong những chi tiết quan trọng nhằm đẩm bảo độ linh hoạt và an toàn cho vận hành của máy móc, thiết bị. Chính vì vậy, việc lựa chọn được sản phẩm chất lượng, đảm bảo là vô cùng quan trọng không chỉ với cá nhân mà ngay cả các doanh nghiệp đầu tư máy móc, trang thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, giữa một thị trường có nhiều bên cung cấp sản phẩm khớp nối như vậy, đâu mới là địa chỉ ưu tín chất lượng để quý khách có thể gửi gắm niềm tin của mình?

– Công ty thép Hùng Phát tự hào là đơn vị cung cấp các sản phẩm khớp nối đạt chất lượng cao, chính hãng với giá thành phải chăng nhất đến cho quý khách khách. Khi đến với Hùng Phát, bạn sẽ không cần phải lo lắng về chất lượng. Bởi mọi sản phẩm tại đây đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, đảm bảo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước về thông số kỹ thuật, độ chính xác, tính an toàn… Đồng thời, các sản phẩm mới nhất cũng liên tục được cập nhật giúp khách hàng có được sự lựa chọn đa dạng hơn, nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu sử dụng của các cá nhân, doanh nghiệp…

– Đặc biệt, công ty Hùng Phát còn có các chính sách bán hàng linh hoạt nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho quý khách như giao hàng tận nơi, đổi trả nếu xảy ra lỗi, phương thức thanh toán đa dạng có thể xuất hóa đơn và các loại phiếu thu khác cho các đơn vị doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty để dễ dàng quyết toán hơn, chính sách bảo hành dài hạn… Với những điều kiện trên, chắc chắn, bạn sẽ nhận được những sản phẩm khớp nối không chỉ ưng ý mà còn mang theo nhiều ưu đãi khác, nhất là về giá cả có sức cạnh tranh trên thị trường.

Cùm treo ống

Cùm treo ống cung cấp cho các công trình

Cùm treo ống – Ngày nay, với sự phát triển của các tòa nhà cao tầng, chung cư, nhà xưởng, cùm treo ống luôn có mặt ở khắp mọi nơi và không thể thiếu khi thi công hệ thống làm Khớp nối cấp thoát nước của tòa nhà cũng như Hệ thông chữa cháy. Các loại cùm treo ống này được làm bằng tôn, thép cacbon, Ống InoxHộp Inox. Đây là những vật liệu có bề mặt nhẵn bóng, chịu được tác động của thời tiết, khí hậu, đặc biệt là điều kiện khí hậu Việt Nam và có khả năng chịu lực tốt. Bề mặt được mạ điện phân giúp tăng tính thẩm mỹ và chống rỉ sét ở mức tốt nhất cho dây đai treo.

cùm treo ống

Phân loại các loại cùm treo ống

Cùm treo ống hiện nay được chia thành nhiều loại khác nhau như:

  • Cùm treo ống phi 21.
  • Cùm treo ống phi 27.
  • Cùm treo ống phi 34.
  • Cùm treo ống phi 42
  • Cùm treo ống phi 48.
  • Cùm treo ống phi 60
  • Cùm treo ống phi 76
  • Cùm treo ống phi 90
  • Cùm treo ống phi 110…

Tất cả Cum treo ong của Thép Hùng Phát đều được sản xuất theo tiêu chuẩn của các loại ống được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay. Cùm treo ống được thiết kế dựa trên kích thước tiêu chuẩn của ống bao gồm các kích thước 15A-400A. Tùy theo mục đích sử dụng cũng như tiêu chuẩn của ống mà nhà thầu, kỹ sư hay người tiêu dùng có thể lựa chọn kích thước phù hợp.

Bảng giá cùm treo ống cập nhật hằng ngày mới nhất năm 2020

Quy cách sản phẩm ĐVT  Đơn giá
(VNĐ/bộ) 
Cùm treo ống Ø21   bộ 4.700
Cùm treo ống Ø27   bộ 5.000
Cùm treo ống Ø34  bộ 5.600
Cùm treo ống Ø42  bộ 6.000
Cùm treo ống Ø49  bộ 6.600
Cùm treo ống Ø60  bộ 7.400
Cùm treo ống Ø76  bộ 8.200
Cùm treo ống Ø90  bộ 8.500
Cùm treo ống Ø114  bộ 9.000
Cùm treo ống Ø140  bộ 13.800
Cùm treo ống Ø168  bộ 16.200
Cùm treo ống Ø220  bộ 28.000

Xuất xứ: VN

Bảo hành: 12 tháng (theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất)

Ghi chú: Đơn giá trên không bao gồm thuế VAT và vận chuyển.

Trong trường hợp Qúy khách ở các tỉnh ở miền Bắc, miền Trung hoặc miền Tây, chúng tôi hỗ trợ giao ra chành xe đi tỉnh đó hoặc gửi bưu điện, nhà xe , … (trong phạm vi TP.HCM) theo yêu cầu của Qúy khách.

Đối với các khách hàng ở xa trong phạm vi TP.HCM, chúng tôi hỗ trợ đặt xe giao hàng công nghệ (Grab / Gojet) đến nhận và giao hàng cho Qúy khách, chi phí phát sinh vận chuyển khách hàng tự thanh toán khi nhận hàng.

Nét đặc trưng của cùm treo ống

Cùm treo ống được sản xuất từ ​​các vật liệu: thép, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép mạ điện, thép không gỉ. Thông thường, sản phẩm cùm treo ống sẽ có các màu trắng, xanh, xám, vàng vừa có khả năng chịu nhiệt tốt, vừa có độ bền cao.

cùm treo ống

Xem thêm:

Hình dạng cùm treo ống

Cùm treo ống có nhiều kích thước khác nhau như:

  • Đai teo quả bí.
  • Cùm treo đu đủ.
  • Quang treo trái bầu.
  • Cùm treo giọt nước.
  • Đai treo hai nửa.
  • Cùm U Lá.
  • Cùm Omega.
  • Đai ôm omega…

Nhưng loại phổ biến nhất hiện nay là dạng tai treo ty ren, được các nhà thầu ưa chuộng vì dễ thi công mà lại đơn giản.

Mua sản phẩm cùm treo ống ở đâu tốt nhất

Để có được những sản phẩm chất lượng, có nguồn gốc CO / CQ rõ ràng thì không thể không nhắc đến CÔNG TY TNHH Thép Hùng Phát. Chúng tôi chuyên cung cấp cùm treo ống với đầy đủ chủng loại, kích thước đảm bảo giá cả cạnh tranh nhất thị trường để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

Bulong ốc vít

Phân phối phụ kiện bulong ốc vít cho quý khách hàng

Bulong ốc vít – Mọi thứ xung quanh chúng ta trong cuộc sống hàng ngày đều có thể cấu thành từ nhiều bộ phận. Các bộ phận này được liên kết với nhau bởi nhiều phương thức, trong đó phương thức sử dụng bu lông-ốc vít là phổ biến hơn cả. Vậy để biết bu lông-ốc vít là gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Phụ kiện bulong ốc vít

Dù chỉ là vật tư phụ nhỏ bé nhưng bu lông, ốc vít inox đều không thể thiếu trong bất cứ công trình xây dựng, máy móc nào. Phần lớn trước đây các loại bu lông, ốc vít đều được làm từ chất liệu thép thường, nhưng qua quá trình thời gian sử dụng do tác động của môi trường, hóa chất, tác động xung quanh làm cho chúng nhanh hư hại, hỏng hóc, nhanh chóng bị gỉ sét. Chính vì thế, mà ngày nay bu lông ốc vít inox đang là sự lựa chọn hàng đầu bởi các tính chất ưu việt về độ bền, chống chịu hóa chất, ăn mòn theo thời gian.

Ưu điểm nổi bật của những loại bulong ốc vít

Bulong ốc vít

Là sản phẩm được rất nhiều khách hàng lựa chọn và tin dùng bởi những đặc điểm vô cùng nổi bật của nó như:

Được làm từ chất liệu thép không gỉ inox 201,Phụ kiện Inox 304, inox 316, inox 316L, inox 410, inox 310…là loại chất liệu có tính thẩm mỹ tương đối cao cao, bề mặt sản phẩm luôn sáng bóng, có khả năng chống oxi hóa trong môi trường hóa chất mạnh, bền bỉ với thời gian.

Vì vậy, dù sử dụng trong bất kỳ nơi nào thì khả năng chống chịu của loại vật liệu inox là ưu việt, theo thời gian bề mặt sản phẩm vẫn luôn sáng bóng, bền đẹp, hơn hẳn so với các sản phẩm làm từ thép thông thường.

Xem thêm:

Tiêu chuẩn của bulong ốc vít

bulong, ốc vít

Bulong oc vit được sản xuất theo dạng ren thô, vốn là phương pháp tạo ren của ốc – chứ không phản ánh chất lượng của sản phẩm. Các bulong ren thô ít bị ảnh hưởng bởi sự xỉn, chẻ và kẹt, trong khi các bulong ren nhỏ không có khả năng nới lỏng và dễ dàng gõ và điều chỉnh.

Thép Hùng Phát chuyên sản xuất bulong ốc vít đối với bulong ốc vít tiêu chuẩn ASTM (Mỹ), các nhà sản xuất bulong sẽ tuân thủ theo kích thước tỷ lệ của ốc vít. Các nước Bắc Mỹ chế tạo theo hệ thống này, được gọi là tiêu chuẩn ren hợp nhất. Phương thức tính sẽ là hệ inch.

Các tiêu chuẩn ISO, JIS, và DIN được dựa trên hệ thống số liệu và có liên quan chặt chẽ trong sản xuất bulong theo hướng dẫn ISO 261. Hầu hết các thiết bị kỹ thuật được đo bằng các đơn vị hệ (mét) theo chuẩn của Hiệp hội Kỹ thuậtTự động (SAE). Những tiêu chuẩn này phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, và có thể thấy điều này trở thành tiêu chuẩn thiết bị kỹ thuật toàn cầu. Các ren xoắn trên bu lông có thể đáp ứng theo chuẩn thiết kế ren đáp ứng cả ren tinh và ren thô.

Ứng dụng của bulong ốc vít trong đời sống

Phụ kiện bulong ốc vít

Do có nhiều công dụng nên sản phẩm bulong ốc vít có mặt ở tất cả các lĩnh vực: cơ khí, chế tạo thiết bị công nghiệp, lắp ráp, các công trình xây dựng dân dụng, nhà xưởng công nghiệp, cầu cống, công trình giao thông,…

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm bulong ốc vít hãy nhanh tay liên hệ với nhà máy sản xuất bulong ốc vít, sản xuất bu lông inox – Thép Hùng Phát của chúng tôi theo những cách sau để được nhân viên chúng tôi tư vấn và nhận được báo giá tốt nhất, giá cạnh tranh nhất trên thị trường hiện nay.

Đơn vị uy tín cung cấp bulong ốc vít

Hiện tại công ty thép Hùng Phát đang là đơn vị chuyên cung cấp bán buôn bán lẻ các mặt hàng bu lông ốc vít inox giá tốt nhất trên thị trường, với sản phẩm đa dạng chủng loại và kích thước như: Hộp Inox, bu lông inox, thanh ren inox, ty ren inox, bu lông lục giác chìm inox, ubolt inox, đai ôm inox, bu lông nở inox, tắc kê nở inox, Ống InoxThép hình u, i, v, h.. ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các loại bulong cường độ cao có cấp bền 8.8, 10.9, 12.9, bulong F10T, bulong S10T..Quý khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm của bulong thép Hùng Phát.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Khớp nôi

Đơn vị cung cấp khớp nối uy tín trên thị trường| Thép Hùng Phát

Khớp nối (Couplings) là một chi tiết trung gian dùng để kết nối các trục với nhau, làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ trục dẫn động (Motor, hộp số giảm tốc…) đến trục của máy công tác (Quạt, băng tải, máy bơm nước….). Ngoài ra khớp nối còn có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải, giảm tải trọng động, bù sai lệnh tâm giữa các trục…

Phân loại các loại khớp nối cứng

khớp nối cứng

  • Dựa vào ứng dụng thì khớp nối trục được phân thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên cơ bản sẽ có 3 loại chính.
  • Khớp nối cứng (Rigid coupling)
  • Khớp nối linh động (đàn hồi) hay khớp nối bù (Flexible or Compensating Couplings)
  • Khớp nối ly hợp (cho phép nối hoặc tách các trục máy).

Khớp nối răng

Khớp nối răng được sử dụng rất phổ biến trong hộp số, cầu trục, tời nâng, ngành sản xuất thép, máy khuấy và băng tải

Đặt điểm:

  • Truyền động momen và tỉ số truyền lớn
  • Cấu tạo tin gọn
  • Răng hình nón giúp tăng tuổi thọ
  • Ít độ rơ dọc trục
  • Răng được tôi cứng
  • Dung sai đai ốc thấp
  • Dễ thay thế tương thích
  • Tốc độ: max 12000 v/p, Mômen 5.000.000 kg.cm, độ lệch trục lớn nhất = 3 độ, độ không thẳng hàng trục lớn nhất = 3 mm
  • Vật liệu chế tạo từ thép tiêu chuẩn S45C cho đến thép hợp kim

Khớp nối nylon

  • Khớp nối nylon dùng để nối trục mà không thẳng hàng, trục nghiêng một gốc
  • Không cần bôi trơn, ít ồn, chống dầu và chịu nhiệt và tháo lắp dễ dàng
  • Tốc độ lớn nhất ~ 2000 v/p, mômen ~ 28.000 kg.cm, đường kính trục lớn nhất = 125 mm, chiều dài ~ 300 mm
  • Ứng dụng: nối trục mô tơ, máy phát điện, bươm và rất nhiều ứng dụng coupling trong công nghiệp từ tải nhẹ đến trung bình

Khớp nối linh hoạt

khớp nối mềm

  • Đĩa bằng thép nằm giữa hai mặt bích giúp truyền động mô men lớn hơn và cứng vững hơn.
  • Tấm đĩa được làm bằng vật liệu inox cho phép độ linh hoạt cao
  • Ứng dụng: sử dụng cho máy công cụ, tháp giải nhiệt, máy chế biến gỗ, cánh khuấy

Khớp nối ba chấu

Khop noi ba chấu được cấu tạo bao gồm 2 hub bằng kim loại như: nhôm, đồng, thép, thép không rĩ, sắt dẽo và tấm đệm cao su ở giữa làm bằng vật liệu: Nitril, Urethane, Hytrel®. Khớp nối ba chấu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lãnh vực công nghiệp như: bươm, hộp số, máy nén khí, quạt, máy trộn,và băng tải.

Khớp nối xích

  • Khớp nối xích được cấu tạo bao gồm 2 đĩa xích, bề mặt răng được tôi cứng và đoạn xích theo chuẩn
  • Nhằm tăng tuổi thọ và tránh sự phân phán của mỡ, tốt nhất nên sủ dụng vỏ bảo vệ bằng hợp kim nhôm
  • Ứng dụng: sử dụng cho hộp số, bươm, cánh khuấy, quạt, băng tải, máy nén khí, cẩu trục

Khớp nối cao su

Đặt tính kỹ thuật

  • Cực kỳ linh hoạt
  • Cho phép độ võng trục cho mỗi loại là 3° hoặc thấp hơn trục
  • Độ lệch tâm cao nhất cho mỗi loại là 1% hoặc thấp hơn đường kính bên ngoài coupling
  • Chịu được va đập và chống run động cao
  • Cấu tạo đơn giản và dể tháo lắp
  • Không cần bôi trơi dầu cho phép bảo trì dể dàng và hiệu quả cao

Xem thêm:

Khớp nối bulông đai ốc

Đặt tính kỹ thuật

  • Khớp nối bulông đai ốc cấu tạo bao gổm 2 mặt bích và bulông đai ốc có đệm cao su
  • Ồng lót có thể thay thế dể dàng bằng cách tháo bulông. Điều nầy cho phép bảo trì và bảo dưỡng dễ dàng
  • Khử độ lêch tâm và hạn chế ồn bằng cách loại bỏ rung động
  • Mặt bích làm bằng hợp kim gang hoặc thép theo yêu cầu
  • Tốc độ lớn nhất ~ 4.000 v/p, mômen = 160.000 kg.cm
  • Ứng dụng: bươm, quạt. máy nén khí, băng tải, cẩu trục, tời nâng, máy xây dựng, máy trộn bê tông, ngành thép, dệt nhuôm,..

Khớp lưới lò xo

  • Khớp lưới lò xo hoạt động nhờ tấm lưới thép được chèn vào 2 bên mặt bích. Khớp lưới được sử dụng khi quá trình truyền động xoay lắc và va đập bị hạn chế.
  • Khớp lưới rất linh hoạt chống xoắn khi thiết bị bắt đầu khởi động
  • Khớp nối lò xo sẽ tự lựa trong trường hợp trục không song song, trục lệch gốc, rơ dọc trục và có khả năng linh hoạt cao chống xoắn.
  • Khớp lò xo không phát sinh tiến ồn, lưới thép giữ vai trò như chốt pin an toàn. Vì vậy bảo vệ máy móc trong trường hợp quá tải xảy ra
  • Ứng dụng: sử dụng cho hợp số, bươm, máy nghiền, quạt, băng tải, cẩu trục

Khớp nối thuỷ lực

  • Khớp nối thuỷ lực dùng dể truyền động giữa trục bằng cách tăng và giảm tốc. Khớp nối thuỷ lực nhằm tránh cho motor bị giảm tuổi thọ hoặc bị hư hõng trong trường hợp thiết bị bị quá tải
  • Ứng dụng: Cho băng tải nghiêng, máy nghiền, cánh khuấy, Cẩu trục

Khớp nối trục cardan (loại nhỏ)

Khớp nối cardan loại nhỏ được lắp trung gian giữa trục chủ động và trục bi động mà không thẳng hàng trên trục cho phép truyền mômen xoắn một cách trơn tru. Khớp nối trục cardan dạng đơn, dạng đôi, dạng bi, dạng rãnh trượt hình vuông hoặc hình lục giác với chiều dài được làm theo yêu cầu

– Vật liệu: bằng thép, Inox
– Cho phép độ lệch gốc lớn nhất đến 45 0C, đường kính trục lớn nhất = 50 mm, tốc độ max = 1.750 v/p

Quá trình làm việc của khớp nối mềm

Khâu liên kết vòng cao su số 2(đệm cao su) lắp lồng vào chốt trụ số 3. Chốt được định vị trên nữa khớp nối 1 bằng mặt côn, khi siết chặt đai ốc chốt sẽ được nối cứng với khớp 1, đồng thời ép vòng cao su lại. Vòng cao su giản nở theo hướng kính, tiếp xúc với lỗ trục trên nữa khớp còn lại.

Khi khớp 1 quay dẫn đến chốt 3 quay, mặt trục trên chốt ép vào vòng cao su, vòng cao su ép vào lỗ trong của khớp kia quay theo. Vòng cao su có khả năng biến dạng đàn hồi rất lớn, nếu sảy ra trường hợp 2 trục lệch tâm, gốc lệch nhỏ vòng cao su sẽ biến dạng để bù vào độ sai lệch này.

Ở đây khâu yêu và dễ hỏng nhất là các chốt cao su, vì cao su có cơ tính thấp, khi biến dạng liên tục, dẫn đến nhanh mòn. Do vậy phải kiểm tra thường xuyên để tránh trường hợp gây hỏng hóc máy móc thiết bị.

Địa chỉ mua khớp nối chất lượng ở đâu?

– Khớp nối là một trong những chi tiết quan trọng nhằm đẩm bảo độ linh hoạt và an toàn cho vận hành của máy móc, thiết bị. Chính vì vậy, việc lựa chọn được sản phẩm chất lượng, đảm bảo là vô cùng quan trọng không chỉ với cá nhân mà ngay cả các doanh nghiệp đầu tư máy móc, trang thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, giữa một thị trường có nhiều bên cung cấp sản phẩm khớp nối như vậy, đâu mới là địa chỉ ưu tín chất lượng để quý khách có thể gửi gắm niềm tin của mình?
– Công ty thép Hùng Phát tự hào là đơn vị cung cấp các sản phẩm khớp nối đạt chất lượng cao, chính hãng với giá thành phải chăng nhất đến cho quý khách khách. Khi đến với Âu Việt, bạn sẽ không cần phải lo lắng về chất lượng. Bởi mọi sản phẩm tại đây đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, đảm bảo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước về thông số kỹ thuật, độ chính xác, tính an toàn… Đồng thời, các sản phẩm mới nhất cũng liên tục được cập nhật giúp khách hàng có được sự lựa chọn đa dạng hơn, nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu sử dụng của các cá nhân, doanh nghiệp…
– Đặc biệt, công ty thép Hùng Phát còn có các chính sách bán hàng linh hoạt nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho quý khách như giao hàng tận nơi, đổi trả nếu xảy ra lỗi, phương thức thanh toán đa dạng có thể xuất hóa đơn và các loại phiếu thu khác cho các đơn vị doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty để dễ dàng quyết toán hơn, chính sách bảo hành dài hạn… Với những điều kiện trên, chắc chắn, bạn sẽ nhận được những sản phẩm khớp nối không chỉ ưng ý mà còn mang theo nhiều ưu đãi khác, nhất là về giá cả có sức cạnh tranh trên thị trường.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

 
Cùm treo ống

Bảng báo giá cùm treo ống cho quý khách tham khảo

Cùm treo ống ( hay còn gọi là cùm treo, đai treo ống, đai treo ống, quang treo) là 1 trong những chi tiết dùng để thi công các hệ thống ống nước trong tòa nhà cao tầng hay trong các công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất, khu công nghiệp. Cùm treo ống được thiết kế theo kích thước chuẩn của đường ống bao gồm kích thước từ 15A-400A (A, DN đường kính trong, D: đường kính ngoài).

cùm treo ống

Tất cả các loại đai treo ống này được làm từ tôn hoa, thép cacbon, inox. Những loại vật liệu này có bề mặt bóng mịn, có khả năng chịu được những tác động của thời tiết, khí hậu nhất là điều kiện khí hậu ôn đới ẩm ở Việt Nam và chịu lực tốt. Bề mặt được mạ điện phân tăng tính thẩm mỹ cao và chống gỉ ở mức tốt nhất cho đai treo.

Bảng báo giá cùm treo ống cho quý khách tham khảo

Stt Tên, quy cách sản phẩm ĐVT Số lượng  Đơn giá 
1 Cum treo ống 15A D21  Cái  1 2,310
2 Cum treo ống 20A D27  Cái  1 2,420
3 Cum treo ống 25A D34  Cái  1 2,530
4 Cum treo ống 32A D42  Cái  1 2,695
5 Cum treo ống 40A D48  Cái  1 2,860
6 Cum treo ống 50A D60  Cái  1 3,234
7 Cum treo ống 65A D76  Cái  1 3,696
8 Cum treo ống 80A D90  Cái  1 4,037
9 Cum treo ống 100A D114  Cái  1 5,830
10 Cum treo ống 100A D125  Cái  1 6,380
11 Cum treo ống 125A D140  Cái  1 6,930
12 Cum treo ống 150A D169  Cái  1 8,085
13 Cum treo ống 200A D219  Cái  1 10,890
14 Cum treo ống 250A D275  Cái  1 18,480
15 Cum treo ống 300A Cái 1 49,500
16 Cum treo ống D350 Cái 1 66,000

Lưu ý:

– Bảng báo giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và VAT

– Đơn hàng trên 15 triệu được hỗ trợ vận chuyển trong nội thành

– Giá đai treo ống nước thay đổi theo từng thời điểm, để nhận báo giá chính xác thời điểm hiện tại, vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc gửi email tới Thép Hùng Phát:

Vật Liệu chế tạo cùm treo ống

cùm treo ống

Cùm treo ống bằng thép

Vật liệu chế tạo Cum treo ong cũng khá đa dạng, từ vật liệu là thép các bon, hay vật liệu là tôn, cũng có thể là thép không gỉ inox. Với vật liệu là tôn hay inox thì sẽ không phải mạ, tuy nhiên đối với loại vật liệu thép thì có thể xử lý bề mặt bằng cách nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.

Đối với vật liệu là tôn hay là thép dùng để chế tạo thì có ít sự lựa chọn về vật liệu, tuy nhiên đối với Cùm treo ống inox inox, có rất đa dạng sự lựa chọn về mác thép. Dưới đây là một số thép có thể lựa chọn khi sản xuất đai treo inox:

Inox 201: Đây là loại thép có hàm lượng Niken thấp, xuất hiện từ tính sau khi gia công nguội.

Inox 304: Loại thép không rỉ có hàm lượng Carbon thấp và Crôm cao, so với 201 thì tính năng chống ăn mòn tốt hơn, chịu được hóa chất tốt hơn 201 nhưng không cứng như 201, được sử dụng trong các nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác nơi ăn mòn là mối quan tâm thường trực. Về tính chất vật lý thì từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, thì từ tính lại rất mạnh. Điều này đi ngược lại với quá trình tôi, quá trình tôi thông thường sẽ làm yếu khả năng từ tính của vật liệu.

Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loai 304 và do đó tính chịu lực thấp hơn một chút. Hàm lượng carbon thấp cũng làm tăng tính chống ăn mòn và khả năng hàn ở inox 304L

Inox 304HC: thích hợp dùng trong các sản phẩm gia công nguội, có tính chống ăn mòn cao.

Inox 316 và inox 317: có khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và hoá chất vượt trội. Chúng chứa hàm lượng Mô-lip-đen tạo nên loại thép có tính chịu đựng bề mặt rỗ tốt hơn. Những loại thép này có độ bền kéo giãn cao hơn và có tính bền ở môi trường nhiệt độ cao hơn so với các hợp kim SUS304 khác.

Inox 309 và Inox 310: Có thành phần hóa học là Niken và Crôm cao hơn so với những loai thép có mác thấp hơn và được khuyến cáo nên sử dụng trong các môi trường có nhiệt độ cao. Inox 310 còn có khả năng chống ăn mòn của muối và môi trường bất lợi khác.

Inox 316L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loại SUS316 nên tính chống ăn mòn tốt hơn.

Bề mặt cùm treo ống được xử lý như thế nào?

Cùm treo ống được thiết kế dựa trên kích thước chuẩn của đường ống, từ 15A, 20A, 25A,….200A, 250A tùy theo từng yêu cầu của bản vẽ kĩ thuật cũng như hạng mục công trình.

Nguyên liệu sử dụng để sản xuất Cùm treo ống có thể là tôn hoa, thép carbon hoặc thép không gỉ inox. Đây đều là nhũng vật liệu có tính thẩm mỹ và độ bền cao, sức chống chịu tốt.

Bề mặt Cùm treo ống được xử lý bằng hiều hình thức, trong đó phổ biến là mạ kẽm điện phân nhằm bảo vệ đai treo khỏi những tác động từ môi trường bên ngoài, chống gỉ sét, ăn mòn sản phẩm.

Chủng loại và kích thước của Cùm treo ống rất đa dạng do đường ống được thiết kế gồm nhiều đường kính khác nhau, chẳng hạn như đai treo ống thông thường, đai treo cỡ dày, đai treo bản lề, đai ôm cả ống, đai xiết,…Tuy các loại đai treo khác nhau về hình dáng, kích thước nhưng về cơ bản thì công năng sử dụng đều giống nhau.

Đai treo ống của 3DS Việt Nam được đầu tư sản xuất trên dây chuyền sản xuất liên hoàn, sản xuất theo tiêu chuẩn, đáp ứng đầy đủ mẫu mã và số lượng cho khách hàng trên địa bàn toàn quốc. Đai treo có thể kết hợp với các loại phụ kiện khác như thanh ren, kẹp xà gồ,…

Xem thêm:

Ứng dụng của cùm treo ống

Cùm treo ống là một trong những phụ kiện dùng để cố định, treo ống cứu hỏa, treo ống nước, ống dẫn khí…của những tòa nhà cao ốc và các công trình nhà xưởng sản xuất.

Ngày nay cùng với sự phát triển của các khu nhà cao tầng, các khu chung cư, nhà xưởng sản xuất thì mặt hàng cùm treo là sản phẩm không thể thiếu được khi thi công hệ thống cấp thoát nước cho tòa nhà cũng như hệ thống PCCC.

Cùm treo ống được coi là vật tư quan trọng trong ngành xây dựng giúp bảo vệ hệ thống đường ống ở vị trí cố định, nhất là trong xã hội công nghiệp với những tòa cao ốc, khu chung cư mọc lên xan xát nhau.

Cùm treo ống là một trong những chi tiết dùng để thi công các hệ thống ống nước trong tòa nhà cao tầng hay các công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất, nhà công nghiệp.

Việc thi công hệ thống đường ống thường được diễn ra vào giai đoạn sau cùng của toàn bộ quá trình thi công khi các nhà thầu, kĩ sư xây dựng bắt tay vào việc lắp hệ thống đường ống nước, hệ thống đường ồng điều hòa, ống thông gió cho công trình. Vật liệu được sử dụng ban đầu là thanh ren, ty ren, kẹp treo ty, kẹp xà gồ dùng thi công nền móng cốp pha.

Tất cả các loại Cùm treo ống được làm từ tôn hoa, thép cacbon, inox. Những loại vật liệu này bóng mịn, có khả năng chịu được những ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu nhất là điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam và chịu lực tốt. Bề mặt được mạ điện phân tăng tính thẩm mỹ và chống gỉ ở mức tốt nhất cho đai treo.

Vì sao nên chọn mua Cùm treo ống (quang treo ống, Đai treo ống) tại thép Hùng Phát

– Giá thành rẻ nhất: Do là xưởng gia công cơ khí trực tiếp nên Thép Hùng Phát luôn có mức giá sản phẩm tốt nhất trên thị trường.

– Cung cấp sản phẩm cơ khí, kim khí chất lượng tốt:

Đội ngũ nhân lực lành nghề:  Nên khách hàng có thể an tâm về chất lượng sản phẩm cùm treo ống (đai treo ống) của chúng tôi.

– Hệ thống máy móc hiện đại: Thép Hùng Phát có nhà xưởng với diện tích lớn để phục vụ sản xuất cơ khí, kim khí. Máy móc tại Thép Hùng Phát hàng năm đều được cải tiến nâng cấp để có thể mang đến cho khách hàng những sản phẩm cơ khí chính xác, tốt nhất.

– Nhận gia công sản phẩm cơ khí theo yêu cầu: Dựa vào bản vẽ mẫu chi tiết, vật tư Thép Hùng Phát sẽ tiến hành nghiên cứu, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách. Nên khách hàng có thể an tâm, sản phẩm của chúng tôi luôn được đổi mới để phù hợp với yêu cầu của quý khách.

– Quy trình làm việc chuyên nghiệp:Từ tất cả các khâu báo giá, sản xuất, giao hàng Thép Hùng Phát đều đảm thực hiện nghiêm túc, chuyên nghiệp để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng.

– Nguyên liệu chất lượng, ổn định: Hoạt động lâu năm trong ngành cơ khí. Nên Thép Hùng Phát có nguồn nguyên liệu tốt, có thể duy trì hoạt động sản xuất lâu dài với số lượng lớn.

– Chúng tôi luôn có sẵn hàng các loại cùm treo ống phổ biến: Cùm treo ống D21, Cùm treo ống D27, Cùm treo ống D34, Cùm treo ống D42, Cùm treo ống D48, Cùm treo ống D60, Cùm treo ống D76, Cùm treo ống D90, Cùm treo ống D110, Cùm treo ống D125, Cùm treo ống D140, Cùm treo ống D169,…

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tổ tư vấn và nhận giá rẻ cạnh tranh nhất.

Rất hân hạnh được làm việc với quý khách!

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Bulong ốc vít

Phụ kiện bulong ốc vít cập nhật mới nhất

Bulong ốc vít – là phụ kiện kết nối các bộ phận máy móc trang thiết bị với nhau bởi nhiều phương thức,đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp cơ khí, giúp việc lắp ráp tạo được sự liên kết chặt chẽ, hiệu chỉnh các chi tiết máy với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả trong cuộc sống sinh hoạt hay trong công việc thi công xây dựng. Công ty TNHH thép Hùng Phát chuyên sản xuất và phân phối các loại sản phẩm Bulong, Ốc vít được làm từ nguyên liệu thép cacbon, thép không rỉ, đồng, nhôm,. Vậy để biết bu lông-ốc vít là gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Phụ kiện bulong ốc vít

Khái niệm về Bulong ốc vít

Bu lông ốc vít (hay còn gọi là Bu lông-đai vít hoặc Bu lông-đai ốc)là một trong những nhóm sản phẩm cấu thành nên hệ đường ống nói riêng và sử dụng trong ngành công nghiệp nói chung.

bulong, ốc vít

Đặc điểm cấu tạo bu lông: gồm 3 phần:

– Đầu bu lông: có đường kính lớn nhất, được vặn hoặc điều khiển bởi một bộ dụng cụ. Nó cung cấp một phần bề mặt chịu lực cho khi bắt vít.

– Thân bu lông: là phần dài nhất, có các ren xoắn ngoài theo vòng tròn. Phần này chịu trách nhiệm liên kết các bộ phận.

– Đít bu lông: cung cấp một cạnh hơi vát để hỗ trợ chèn lưỡi vào các lỗ và ốc.

Tiêu chuẩn của Bulong ốc vít

1. Tiêu chuẩn DIN (Deutsches Institute fur Normung)

2. Tiêu chuẩn JIS (Japanese Industrial Standars)

3. Tiêu chuẩn ASME (The American Society of Mechanical Engineers)

4. Tiêu chuẩn TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam)

Ốc vít được sản xuất phương pháp tạo ren của ốc (dạng ren thô). Có sự khác biệt giữa bu lông ren thô và bu lông ren nhỏ là bu lông ren thô ít bị ảnh hưởng bởi sự xỉn, chẻ và kẹt, còn bu lông ren nhỏ lại không có khả năng nới lỏng, dễ dàng gõ và điều chỉnh.

Chất liệu của bulong ốc vít

Bulong ốc vít

Bulong ốc vít có thể được chế tạo từ nhiều loại vật liệu. Mỗi loại vật liệu lại có tính chất vật lý khác nhau:

– Bulong ốc vít làm từ vật liệu nhôm: có đặc điểm là trọng lượng nhẹ, dễ sản xuất, chống oxy hóa và dẫn điện.

– Bulong ốc vít làm từ vật liệu đồng: có độ chịu lực và chống ăn mòn cao, dẫn điện, độ thấm từ tính thấp.

– Bulong ốc vít làm từ hợp kim đồng: chịu mài mòn tốt, tải trọng caovà phù hợp để sử dụng gần nam châm.

– Bulong ốc vít làm từ nhựa: chống ăn mòn kém hơn, tải trọng thấp và ít tốn kém. Loại này chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng gần nước.

– Bulong ốc vít làm từ thép carbon: Thép không tráng sẽ chịu mài mòn kém.

– Bulông ốc vít làm từ inox: có ưu điểm là bề mặt sáng đẹp,khả năng chịu ăn mòn hóa học cao. Tuy nhiên, chúng không cứng như làm từ vật liệu thép carbon.

– Bulong oc vit hợp kim: Các hợp kim phổ biến để chế tạo bu lông-ốc vít bao gồm Hastelloy®, Inconel®, Incoloy® và Monel®.Ưu điểm của loại này là độ bền cơ học tốt, bề mặt ổn định, khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn cao.

– Bulong ốc vít Titanium:trọng lượng nhẹ, cứng chắc và có khả năng chống ăn mòn. Nó làm tăng sức mạnh và độ bền khi được nấu thành hợp kim cùng các kim loại khác.

Xem thêm :

Ứng dụng bulong ốc vít

Do có nhiều công dụng nên sản phẩm bulong ốc vít có mặt ở tất cả các lĩnh vực: cơ khí, chế tạo thiết bị công nghiệp, lắp ráp, các công trình xây dựng dân dụng, nhà xưởng công nghiệp, cầu cống, công trình giao thông,…

Phụ kiện bulong ốc vít

  • Bulong neo ( bulong móng ): được chế tạo bằng thép carbon, thép hợp kim và thép không gỉ ( inox), kim loại, hợp kim màu, có nhiều loại bulong móng khác nhau như bulong dạng chữ U, I, J, L.
  • Bulong cấp bền : Cấp bền của bulong là khả năng chịu kéo chịu cắt của nó trong mối ghép và dựa vào độ bền này mà người ta chia bulong thành các cấp khác nhau. Trong ngành cơ khí chủ yếu sử dụng bulong hệ mét các cấp 8.8,10.9, và 12.9 chúng còn được gọi là bulong cường độ cao.
  • Bulong lục giác : Đây là loại bulong phổ biến nhất và được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực cơ khí chế tạo máy với các loại như bulong lục giác chìm đầu trụ, bulong lục giác chìm đầu mo, bulong lục giác chìm đầu côn phẳng, bulong lục giác đầu dù…
  • Bulong tai hồng còn được gọi là bulong cánh chuồn dùng để lắp ráp, ghép chặt các chi tiết. Được chế tạo bằng thép không gỉ, thép hợp kim, inox và được xử lý bề mặt bằng mạ kẽm để hạn chế sự ăn mòn của không khí.
  • Vít cấy : có hai đầu chạy ren và được sử dụng để ghép nối các chi tiết dày với bulong. Chi tiết dày sẽ được làm bằng các vật liệu có độ bền thấp hơn so với vật liệu làm bulong để tránh làm hỏng lỗ ren sau những lần tháo lắp.
  • Vít lục giác đều: Loại này được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực cơ khí với dạng đầu lục giác cho phép tăng khả năng xiết chặt của nó vào các các chi tiết máy một cách nhanh chóng và đơn giản hơn.
  • Vít đầu pake ( vít đầu Philips ) với 2 mặt rãnh sâu trên bề mặt ốc vít, thường dùng tuốc nơ vít đầu pake để vặn. Ốc vít đầu pake cho lực xiết tương đối mạnh và có tính thẩm mỹ cao nên hiện nay nó được sử dụng để thay thế cho ốc vít đầu xẻ rãnh.
  • Ốc vít đầu lục giác chìm : Cho lực xiết bền hơn, đầu lục giác chìm trong lỗ nên dễ bị đóng bụi, dầu mỡ cần được vệ sinh trước khi vặn.
  • Vít tự khoan inox: là loại vít ở mũi được xẻ rảnh dạng đuôi cá giúp cho vít tự khoan dễ dàng ăn sâu vào trong các vật liệu thép, gỗ, cimenboard, thạch cao … mà không cần phải khoan mồi.
  • Vít 3D: Vít 3D ren mịn là loại sản phẩm vật dụng ren mịn được sử dụng trong cửa nhựa lõi thép,bắn êm,ngọt,đạt tiêu chuẩn việt nam.
  • Vít bắn tôn:  lại vít chuyên dụng được thiết kế đặt biệt để bắn tôn vì khi sử dụng tôn nếu không có các loại vít đặt dụng sẽ làm cho mái tôn bị thấm nước mưa làm hoen ố, gỉ ảnh hưởng đến độ bền của vít bắn tôn.
  • Vít bắn gỗ: Là sản phẩm cơ khí thông dụng chuyên phục vụ cho tất cả mọi đối tượng từ được sử dụng để bắn trên các chất liệu được làm từ gỗ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm bulong ốc vít hãy nhanh tay liên hệ với nhà máy sản xuất bulong ốc vít, sản xuất bu lông inox – Thép Hùng Phát của chúng tôi theo những cách sau để được nhân viên chúng tôi tư vấn và nhận được báo giá tốt nhất, giá cạnh tranh nhất trên thị trường hiện nay.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Đồng hồ lưu lượng

Cung cấp đồng hồ lưu lượng nước uy tín | Thép Hùng Phát

Đồng hồ lưu lượng nước- Công ty thép Hùng Phát chúng tôi là nhà nhập khẩu trực tiếp đồng hồ đo lưu lượng nước hiệu. Sản phẩm có chất lượng đảm bảo, giá thành hợp lý, mẫu mã đẹp, có đầy đủ hiệu chuẩn, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng.

Đồng hồ lưu lượng

Cấu tạo đồng hồ đo nước

Được cấu tạo gồm hai bộ phận chính đó là thân đồng hồ và ruột đồng hồ.

Cấu tạo đồng hồ lưu lượng

Thân công tơ nước: được làm từ nhiều loại vật liệu như gang, nhựa, đồng và inox. Tùy theo mục đích sử dụng mà có thân làm bằng chất liệu khác nhau để có thể chịu được các loại chất lỏng đo đạc. Phần thân có thể làm theo hai dạng là bắt bích và bắt ren để lắp đặt đồng hồ vào đường ống. Tùy theo đường ống lớn nhỏ mà chúng ta có các thân đồng hồ phù hợp với kiểu kết nối riêng.

Bộ đếm số và mặt hiển thị của đồng hồ đo nước: là phần quan trọng nhất của công tơ nước. Và đây cũng là phần chính của toàn bộ cấu tạo. Và nguyên lý hoạt động của đồng hồ lưu lượng nước mà chúng ta đang sử dụng. Được cấu tạo chính là nhựa chịu nhiệt chia làm hai phần chính là: phần cánh quạt truyền động và phần bộ đếm số bằng hệ thống bánh răng truyền động liên tục theo số lượng chuẩn.

Những điều cần biết về đồng hồ lưu lượng 

Dong ho luu luong hay còn gọi là đồng hồ đo lưu lượng nướccông tơ nướcđồng hồ đo nước, là loại thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp điện nước, vật tư và các hộ gia đình hiện nay. Đồng hồ lưu lượng nước hiện là một trong những sản phẩm thông minh, tiện lợi được người dùng yêu thích và lựa chọn sử dụng.

Nguyên lý cấu tạo của đồng hồ đo nước sạch đếm, xác định được lượng vật chất chảy qua ống dẫn trong một khoảng thời gian nhất định (Năm – Tháng – Ngày – Giờ). Lượng vật chất chảy qua công tơ nước được hiển thị qua bộ phân đếm, chỉ thị của công tơ nước. Lưu lượng dòng chảy vật chất qua công tơ nước là lưu lượng trung bình. Và được xác định theo lượng vật chất đo được qua bộ chỉ thị chia cho khoảng thời gian xác định.

Các dạng đồng hồ lưu lượng nước phổ biến hiện nay

Đồng hồ lưu lượng nước kiểu tốc độ lại được chia thành 4 loại con

1. Đồng hồ nước dạng cơ

Hoạt động theo nguyên lý truyền động cơ học dựa trên sức của nước làm quay cánh quạt; các bánh răng được liên kết cũng chuyển động để; có thể chuyển đổi chính xác lưu lượng dòng chảy hiển thị số trên bề mặt đồng hồ.

đồng hồ lưu lượng dạng cơ

Chính bởi đặc điểm của đồng hồ nước dạng cơ là hoạt động cơ học chuyển động từ; nên ngăn nước không tràn vào bề mặt số, không gây hiện tượng mài mòn làm mờ số; ố vàng hay mặt số bị đen đi. Và dòng công tơ nước, đồng hồ nước dạng cơ chuyên phục vụ cho công tác đo nước sinh hoạt; nước sạch hoặc nước thải đã qua xử lý là chủ yếu.

2. Đồng hồ nước dạng từ

Đây là loại đồng hồ đo nước thứ 2 của đồng hồ lưu lượng nước kiểu tốc độ.

Cấu tạo bên trong của đồng hồ nước dạng từ được chế tạo bằng kim loại chống ăn mòn; có vành chống từ để các số liệu không chịu ảnh hưởng của môi trường điện từ bên ngoài. Đồng hồ đo nước điện từ hoạt động dựa theo từ tính dẫn động từ.

Ngoài ra, các bộ phận bên trong của đồng hồ nước dạng từ hoạt động trong môi trường chân không, được cách ly hoàn toàn với dòng nước. Điều này ngược hẳn với nước tràn vào trong đồng hồ dạng cơ. Do vậy các hiện tượng kẹt bánh răng hay đọng nước ở buồng đong; mờ mặt số là hoàn toàn không xảy ra.

đồng hồ lưu lượng dạng từ

Do vậy, đồng hồ nước điện từ cũng chỉ phù hợp với các loại nước sạch hoặc nước thải đã qua xử lý.

Ứng dụng đồng hồ lưu lượng nước kiểu điện từ:

Đồng hồ đo nước dạng từ chuyên dùng kiểm soát lưu lượng chất lỏng (nước thải, nước sạch…). Ngoài ra còn dùng đo lưu lượng thực phẩm…

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ nước điện từ:

đồng hồ lưu lượng nước kiểu điện từ hoạt động dựa trên hiện tưởng cảm ứng điện từ: “khi vật dẫn điện di qua từ trường thì bên trong sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng”. Do đó khi có lưu lượng đi qua từ trường trong sensor thì hai đầu điện cực sẽ sinh ra một suất điện động cảm ứng, và suất điện động cảm ứng này sẽ tỉ lệ với vận tốc lưu lượng chảy qua sensor.

Ưu điểm của đồng hồ đo nước điện từ:

  • Độ chính xác cao
  • Chịu được môi trường nước khắc nghiệt có chứa tạp chất hoặc chất ăn mòn
  • Đo lưu lượng nước thả

Khi chọn đồng hồ lưu lượng nước kiểu điện từ cần lưu ý gì

Vài thông tin Ecozen chia sẽ dưới đây sẽ giúp các bạn phần nào trong việc chọn đồng hồ lưu lượng nước kiểu điện từ ưng ý:

  • Kích thước đường ống cần đo bao nhiêu : Đường ống thấp nhất thông thường là DN10, DN15, DN20, DN30…. cho đến DN1000. Nếu lớn hơn nữa còn có DN2000.
  • Dùng đo cho ứng dụng gì ? Nước nóng, nước thường, nước sạch hay nước thải…
  • Nhiệt độ chất lỏng cần đo là bao nhiêu? Điều này giúp chọn vật liệu lót bên trong phù hợp.
  • Ngõ ra điều khiển là gì? Có hai ngõ ra chính là tín hiệu 4-20mA và tín hiệu xung (Pulse).
  • Bộ hiển loại gắn liền với đồng hồ hay là lắp tại vị trí xa đồng hồ?

Đó là các thông số chính để chọn đồng hồ lưu lượng.

Mặt khác, đồng hồ lưu lượng nước dạng cơ còn có thêm 1 loại khác nữa là đồng hồ đo nước điện tử.

3. Đồng hồ nước điện tử

Đồng hồ nước điện tử là dòng đồng hồ lưu lượng nước điện tử sử dụng công nghệ cảm biến điện từ để đo các thông số và hiển thị số trên màn hình Led LCD. Đây là dòng đồng hồ nước đang được ưu chuộng hiện nay.

đồng hồ lưu lượng điện tử

Cấu tạo của đồng hồ đo nước điện tử

Đồng hồ có hai bộ phận chính là:

Thân đồng hồ:

– Thường được làm bằng nhựa hay inox có sơn một lớp epoxy ở ngoài. Sensor được gắn ở bên trong thân van, van thường có kiểu kết nối bằng mặt bích với hệ thống đường ống.

Mặt đồng hồ:

– Là nơi chứa các linh kiện điện tử quan trọng của đồng hồ, như bảng mạch, bộ hiển thị, bộ đo đếm, bộ chuyển đổi tính hiệu. Ngoài ra còn là nơi để cấp nguồn vào cho đồng hồ.

Nguyên lý hoạt động và vận hành của đồng hồ nước điện tử

– Sử dụng nguyên lý của từ trường trong việc vận hành hoạt động của đồng hồ nước điện tử.

– Dựa trên hiện tượng cảm biến điện từ khi vật dẫn điện đi qua từ trường thì bên trong sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng.

– Do đó khi có lưu lượng đi qua từ trường phát ra từ sensor thì hai đầu điện cực sẽ sinh ra một suất điện động cảm ứng.

– Và suất điện động cảm ứng này sẽ tỉ lệ với vận tốc lưu lượng chảy qua sensor.

– Vì là cấu tạo điện tử thông qua cảm biến sensor, nên đồng hồ có thể hoạt động theo hai chiều.

– Hay còn gọi là lưu lượng dương và lưu lượng âm, trong quá trình lắp đặt và cài đặt chúng ta cần chú ý để đồng hồ có thể hoạt động một cách chính xác.

Ưu điểm của đồng hồ nước điện tử

Đồng hồ nước điện tử có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các đòng đồng hồ cơ hiện nay:

  • Đồng hồ đo nước điện tử là một sản phẩm có thiết kế hiện đại nên ưu điểm đầu tiên là tính chính xác của đồng hồ rất cao. Hiển thị chi tiết và chính xác các thông số cụ thể cần đo như: lưu lượng, tốc độ dòng chảy, khối lượng nước…
  • Ngoài ra với những cảm biến gắn trên thân sẽ giúp đồng hồ lưu lượng nước điện tử hoạt động trơn tru, không bị kẹt rác như những đồng hồ cách quạt.
  • Độ bề cao do được chế tạo từ các hợp chất chống ăn mòn và oxi hóa rất tốt. Với thiết kế thân bằng inox hoặc đồng giúp cho tuổi thọ khi sử dụng đồng hồ thường rất cao.
  • Đồng hồ đo nước điện tử được trang bị mặt hiển thị điện tử, giúp người xem dễ dàng đọc được thông số trên đồng hồ.
  • Kiểm soát chính xác các thông số lưu lượng dòng chảy để điều khiển và điều tiết các loại van điều khiển khác đóng mở, tiết lưu dòng chảy.
  • Với cấu tạo điện tử, đồng hồ đo nước điện tử có thể kết nối với các thiết bị xuất tín hiệu xung một cách dễ dàng, giúp chúng ta có thể đọc được lưu lượng mà không cần phải quan sát trực tiếp trên mặt đồng hồ.
  • Kích thước đa dang với nhiều hệ thống đường ống lớn hoàn toàn có thể sử dụng và lắp đặt.

Ứng dụng của đồng hồ lưu lượng nước điện tử

  • Đồng hồ nước điện tử được sử dụng nhiều cho các hệ thống xử lý nước thải. Đo lưu lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp. đồng hồ lưu lượng nước điện tử còn ứng dụng trong cuộc sống từ các hệ thống máy bơm hay trong PCCC.
  • Dùng tốt cho các hệ thống áp lực cao, các môi chất có tính ăn mòn như hóa chất, nước muối, đường ống nước thải tạp chất.
  • Được dùng phổ biến trong các nhà máy giấy, nhà máy chế biến thực phẩm. Chúng ngày càng được ưa chuộng và sử dụng phổ biến bởi nhiều ưu điểm nổi bật.

Cách lắp đặt và lưu ý khi lắp đặt đồng hồ nước điện tử

Về cách lắp đặt đồng hồ lưu lượng nước điện tử rất đơn giản nhưng nó cần sự tinh tế và tỉ mỉ. Đặc biệt đối với dòng đồng hồ lưu lượng nước điện tử; chúng làm việc dựa trên hiện tưởng cảm ứng điện từ (tức là suất điện động cảm ứng sẽ phụ thuộc vào tiết diện vật dẫn đi qua từ trường). Nên nước bên trong Sensor phải đảm bảo luôn đầy ống để đồng hồ đo chính xác.

Chính vì điều này mà chúng ta nên lắp đồng hồ đo nước điện tử theo kiểu nằm ngang hoặc đứng thẳng; nhưng ở vị trí thấp nhất của đường ống, lúc này lưu lượng chảy qua ống sẽ luôn là lớn nhất và đầy Sensor. Đảm bảo đồng hồ lưu lượng điện tử hoạt động tốt nhất.

Qua kinh nghiệm và sự phản hồi của khách hàng; thì chúng tôi khuyên khách hàng nên lắp đặt từ đồng hồ đến nguồn nước; cách đầu bơm có khoảng cách từ 3 – 4 m. Tùy theo áp lực của nước ta lắp đặt xa hay gần. Nếu đặt đúng vị trí tiêu chuẩn trong tình trạng tĩnh; sẽ giúp cho thiết bị hoạt động ổn định, chính xác cao.

Ngoài ra khi lắp đặt và sử dụng đồng hồ lưu lượng nước điện tử chúng ta cần lưu ý một số điểm sau

  • Môi chất sử dụng đồng hồ, chất lỏng có dộ dẫn điện dưới 5μs/cm. Tránh sử dụng đồng hồ trong môi trường có sắt từ. Môi trường từ tính cao sẽ ảnh hưởng tới kết quả đo chính xác của đồng hồ.
  • Khi chọn lựa đồng hồ đo nước thải điện từ cần lưu ý tới đặc tính của chất lỏng. Chọn lựa loại phù hợp có lớp lót, chất liệu điện cực và nhiệt độ hoạt động phù hợp nhất.
  • Nếu có hạt rắn, chất rắn trong môi chất đo, phạm vi tốc độ dòng chảy phù hợp nhất đó là từ 1 -3 m/s. Nếu dòng chảy có tốc độ lớn hơn cần lắp đặt đường ống; và đồng hồ kích thước lớn để điều chỉnh đúng dải tốc độ dòng chảy phù hợp. Bởi vì sự mài mòn của lớp lót và điện cực bởi chất rắn sẽ được hạn chế tối đa. Nếu tốc độ dòng chảy bé hơn 1m/s; cần thu hẹp đường ống để đồng hồ lưu lượng nước thải điện từ cho giá trị đo chính xác nhất.

4. Đồng hồ lưu lượng nước siêu âm

Đồng hồ lưu lượng nước siêu âm hay đồng hồ nước siêu âm, đồng hồ đo nước sóng siêu âm là đồng hồ lưu lượng nước bằng siêu âm sử dụng công nghệ điện từ. đồng hồ lưu lượng nước siêu âm được thiết kế để đo nước nóng hoặc bất kỳ loại chất lỏng dẫn điện nào khác được sử dụng trong các hệ thống điều hòa không khí. Nó là đặc trưng bởi độ chính xác đo cao và phạm vi đo mở rộng.

đồng hồ lưu lượng siêu âm

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ nước siêu âm

Đo lưu lượng nước bằng siêu âm sử dụng nguyên lý sóng siêu âm để đo lưu lượng, tính toán lưu lượng thể tích dựa trên khoảng thời gian di chuyển của các âm thanh giữa các cặp sensor gắn trên thiết bị.

Ưu điểm của đồng hồ lưu lượng nước siêu âm

Không yêu cầu lớn về không gian lắp đặt ở đầu ra và đầu vào lưu lượng

  • Ứng đụng được với nhiều loại môi chất như : Nước, dầu, hơi
  • Đáp ứng được tiêu chuẩn đối với lưu lượng sử dụng cho thương mại
  • Dải đo lớn, ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất thay đổi trên đường ống.\
  • Độ chính xác cao
  • Loại bỏ ảnh hưởng các chất độc hại đối với sức khỏe con người
  • Cho ra kết quả đo độc lập so với hình dạng dòng chảy
  • Không cần cắt hay phá hủy một phần hệ thống
  • Đáp ứng kích thước từ DN15 – DN25

Các ứng dụng tiêu biểu của đồng hồ đo nước sóng siêu âm

  • Nhà máy điện: Hệ thống xử lý nước làm mát, Hệ thống dầu đốt, Hệ thống hơi nước
  • Công nghiệp hóa chất: Nước khử khoáng, các chất có độ dẫn điện thấp hoặc không có độ dẫn điện
  • Dầu khí: Dầu thô, hệ thống đường ống dẫn dầu, Khí tự nhiên
  • Nước phụ trợ: Hệ thống nước khử khoáng, khử từ

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ lưu lượng nước

Khi chúng ta cho nước đi qua đồng hồ lưu lượng nước, lực đẩy của dòng chảy sẽ tác động vào cánh quạt nằm trong phần thân đồng hồ làm cho nó quay liên tục theo hướng vuông góc với dòng chảy.Từ chuyển động này nó sẽ có một tác động khác theo trục từ thẳng đứng lên phần trên bộ đếm số. Phần đếm số được cách biệt hoàn toàn với dòng nước và cánh quạt bên dưới và liên kết với nhau bằng lực từ trường nam châm .

Từ đây chuyển động quay của cánh quạt được biến thành chuyển động bánh răng. Thông qua tác động trục quay từ trường thẳng đứng làm hoạt động toàn bộ hệ thống bánh răng của bộ đếm số. Và khi hoạt động này diễn ra liên tục các tuabin số được kết nối với hệ thống bánh răng. Sẽ được kích hoạt khi nó đạt đến số vòng định trước và nhảy số hiển thị trên màn hình hiển thị số .

Khi dòng nước liên tục chảy qua thì hệ thống trên vẫ hoạt động liên tục và đều đặn để làm quay các số hiển thị từ đó chúng ta có được lưu lượng nước chảy qua đồng hồ cũng như đường ống.

Theo cỡ cổng của đồng hồ lưu lượng nước:

Mỗi loại đồng hồ đo nước sẽ có những size cỡ cổng khác nhau. Và dưới đây là các size phổ biến nhất hiện nay trên thị trường:

DN15, DN20, DN25, DN30, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400, DN450, DN500, DN550, DN600, DN650, DN700, DN650 DN900, DN1000, DN1050, DN1200, DN1300, DN1400.

Theo mục đích sử dụng đồng hồ lưu lượng nước:

1. Đồng hồ đo nước sinh hoạt – nước sạch – nước nóng

2. Đồng hồ lưu lượng nước thải

Các loại đồng hồ nước thải:

đồng hồ lưu lượng nước thải điện tử

đồng hồ lưu lượng nước thải dạng cơ

Theo kiểu lắp đặt đồng hồ lưu lượng nước:

  • Đồng hồ đo nước kiểu nối ren (DN15-DN50):
  • Đồng hồ lưu lượng lắp đứng:
  • Đồng hồ lưu lượng lắp ngang:

Ứng dụng của đồng hồ lưu lượng nước

Đồng hồ lưu lượng nước dùng để đo tổng lượng nước lạnh, nước nóng dùng trong gia đình; hoặc cụm dân cư thông qua đường ống dẫn nước. Sản phẩm dùng trong sinh hoạt của các gia đình, khu chung cư, các công trình, công ty, xí nghiệp…

Một số lưu ý cần biết khi chọn mua đồng hồ lưu lượng nước

Hiện nay có khá nhiều các hãng sản xuất khác nhau, tùy từng loại và thương hiệu sẽ có những giá thành khác nhau. Do vậy, khi muốn lựa chọn một chiếc đồng hồ cho mình. Bạn chỉ cần tính toán xem mình nên lựa chọn loại sản phẩm như thế nào. Cho phù hợp với túi tiền của mình và tìm một địa chỉ tin cậy để mua sản phẩm là được.

Với các loại sản phẩm có chất lượng cao thường có nhiều chức năng hơn. Và từ đó đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng.

Khi mua sản phẩm đồng hồ lưu lượng nước gia đình hay đồng hồ lưu lượng nước DN50 công nghiệp dùng để đo lường này. Bạn cần kiểm tra thật kỹ chất lượng của máy. Kiểm tra linh kiện bên trong đã đầy đủ chưa để tránh tình trạng. Khi mang sản phẩm về nhà rồi mới biết là bị thiếu linh kiện. Hoặc thiết bị có trục trặc, vấn đề…

Đồng hồ đo nước chính hãng là loại thiết bị vật tư trong ngành công nghiệp nước. Giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được lượng nước sử dụng hàng ngày, hàng tháng hay hàng năm.

Những lưu ý khi lắp đặt đồng hồ lưu lượng nước:

– Trước khi lắp đặt cần lưu ý đường ống nước phải được làm sạch.

– Đồng hồ phải được lắp đặt với vị trí nằm ngang. Hộp số phải có mặt quay lên trên nhìn trực quan tiện lợi cho khi đọc số.

– Đồng hồ chỉ hoạt động khi đường ống luôn có nước và có lưu lượng nước chảy qua trong quá trình vận hành.

Mua đồng hồ nước ở đâu?

Hiện nay, Công ty Thép Hùng Phát đang cung cấp đồng hồ nước hiệu Komax, Unik, Sanpo tại TP HCM và Phnom Penh (Campuchia). Vì vậy, nếu quý khách có nhu cầu mua đồng hồ nước xin hãy liên hệ đén Hotline: 0938 437 123

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Cùm treo ống

Cùm treo ống đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống

Cùm treo ống – Chúng tôi cung cấp đa dạng các chủng loại sản phẩm với trữ lượng hàng lớn, có thể cung cấp cho khách hàng hơn 100 chủng loại sản phẩm và hơn 1000 quy cách sản phẩm tiêu chuẩn, phi tiêu chuẩn và hàng đặt theo yêu cầu. Gia công nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trong thời gian nhanh nhất.

cùm treo ống

Vật liệu/Meterial: Thép, thép không rỉ (Steel, Stanlee steel)

Độ dày/Thickness: 1.0 mm, 1.2 mm, 1.5mm, 2.0 mm …

Mạ điện,mạ kẽm nhúng nóng (Electrogalvanized , Hot Dipped Galvanized )

(Sản phẩm đã được kiểm tra chất lượng, thử tải tại Quatest No.3)

Vật Liệu chế tạo cùm treo ống (quang treo ống, đai treo ống nước)

Vì sao nên chọn mua cùm treo ống (quang treo ống, đai treo ống) tại vật tư Thép Hùng Phát

– Giá thành rẻ nhất: Do là xưởng gia công cơ khí trực tiếp nên vật tư Thép Hùng Phát luôn có mức giá sản phẩm tốt nhất trên thị trường.

– Cung cấp sản phẩm cơ khí, kim khí chất lượng tốt:

Đội ngũ nhân lực lành nghề:  Nên khách hàng có thể an tâm về chất lượng sản phẩm cùm treo ống (cùm treo ống) của chúng tôi.

– Hệ thống máy móc hiện đại: Thép Hùng Phát có nhà xưởng với diện tích lớn để phục vụ sản xuất cơ khí, kim khí. Máy móc tại Thép Hùng Phát hàng năm đều được cải tiến nâng cấp để có thể mang đến cho khách hàng những sản phẩm cơ khí chính xác, tốt nhất.

– Nhận gia công sản phẩm cơ khí theo yêu cầu: Dựa vào bản vẽ mẫu chi tiết, vật tư Thép Hùng Phát sẽ tiến hành nghiên cứu, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách. Nên khách hàng có thể an tâm, sản phẩm của chúng tôi luôn được đổi mới để phù hợp với yêu cầu của quý khách.

– Quy trình làm việc chuyên nghiệp:Từ tất cả các khâu báo giá, sản xuất, giao hàng vật tư Thép Hùng Phát đều đảm thực hiện nghiêm túc, chuyên nghiệp để đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng.

– Nguyên liệu chất lượng, ổn định: Hoạt động lâu năm trong ngành cơ khí. Nên vật tư Thép Hùng Phát có nguồn nguyên liệu tốt, có thể duy trì hoạt động sản xuất lâu dài với số lượng lớn.

– Chúng tôi luôn có sẵn hàng các loại cùm treo ống phổ biến: cùm treo ống D21, cùm treo ống D27, cùm treo ống D34, cùm treo ống D42, cùm treo ống D48, cùm treo ống D60, cùm treo ống D76, cùm treo ống D90, cùm treo ống D110, cùm treo ống D125, cùm treo ống D140, cùm treo ống D169,…

 

Cùm treo ống ( quang treo ống, cùm treo ống nước ) bằng thép.

Vật liệu chế tạo đai treo cũng khá đa dạng, từ vật liệu là thép các bon, hay vật liệu là tôn, cũng có thể là thép không gỉ inox. Với vật liệu là tôn hay inox thì sẽ không phải mạ, tuy nhiên đối với loại vật liệu thép thì có thể xử lý bề mặt bằng cách nhuộm đen, mạ kẽm điện phân hay mạ kẽm nhúng nóng.

Cùm treo ống ( quang treo ống, cùm treo ống nước ) inox 304, cùm treo ống inox 201,…

Đối với vật liệu là tôn hay là thép dùng để chế tạo thì có ít sự lựa chọn về vật liệu, tuy nhiên đối với đai treo inox inox, có rất đa dạng sự lựa chọn về mác thép. Dưới đây là một số thép có thể lựa chọn khi sản xuất đai treo inox:

Inox 201: Đây là loại thép có hàm lượng Niken thấp, xuất hiện từ tính sau khi gia công nguội.

Inox 304: Loại thép không rỉ có hàm lượng Carbon thấp và Crôm cao, so với 201 thì tính năng chống ăn mòn tốt hơn, chịu được hóa chất tốt hơn 201 nhưng không cứng như 201, được sử dụng trong các nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác nơi ăn mòn là mối quan tâm thường trực. Về tính chất vật lý thì từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, thì từ tính lại rất mạnh. Điều này đi ngược lại với quá trình tôi, quá trình tôi thông thường sẽ làm yếu khả năng từ tính của vật liệu.

Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loai 304 và do đó tính chịu lực thấp hơn một chút. Hàm lượng carbon thấp cũng làm tăng tính chống ăn mòn và khả năng hàn ở inox 304L

Inox 304HC: thích hợp dùng trong các sản phẩm gia công nguội, có tính chống ăn mòn cao.

Inox 316 và inox 317: có khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và hoá chất vượt trội. Chúng chứa hàm lượng Mô-lip-đen tạo nên loại thép có tính chịu đựng bề mặt rỗ tốt hơn. Những loại thép này có độ bền kéo giãn cao hơn và có tính bền ở môi trường nhiệt độ cao hơn so với các hợp kim SUS304 khác.

Inox 309 và Inox 310: Có thành phần hóa học là Niken và Crôm cao hơn so với những loai thép có mác thấp hơn và được khuyến cáo nên sử dụng trong các môi trường có nhiệt độ cao. Inox 310 còn có khả năng chống ăn mòn của muối và môi trường bất lợi khác.

Inox 316L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loại SUS316 nên tính chống ăn mòn tốt hơn.

Ứng dụng của cùm treo ống ( quang treo ống, đai treo ống nước )

Phụ kiện cùm treo ống (hay gọi là cùm treo ống, quang treo ống) là một trong những phụ kiện dùng để cố định,  treo ống cứu hỏa, treo ống nước, ống dẫn khí…của những tòa nhà cao ốc và các công trình nhà xưởng sản xuất.

Ngày nay cùng với sự phát triển của các khu nhà cao tầng, các khu chung cư, nhà xưởng sản xuất thì mặt hàng cùm treo là sản phẩm không thể thiếu được khi thi công hệ thống cấp thoát nước cho tòa nhà cũng như hệ thống PCCC.

Cùm treo ống được coi là vật tư quan trọng trong ngành xây dựng giúp bảo vệ hệ thống đường ống ở vị trí cố định, nhất là trong xã hội công nghiệp với những tòa cao ốc, khu chung cư mọc lên xan xát nhau.

Phu kien cum treo ong ( cùm treo, cùm treo ống, cùm treo ống, quang treo) là một trong những chi tiết dùng để thi công các hệ thống ống nước trong tòa nhà cao tầng hay các công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất, nhà công nghiệp.

Việc thi công hệ thống đường ống thường được diễn ra vào giai đoạn sau cùng của toàn bộ quá trình thi công khi các nhà thầu, kĩ sư xây dựng bắt tay vào việc lắp hệ thống đường ống nước, hệ thống đường ồng điều hòa, ống thông gió cho công trình. Vật liệu được sử dụng ban đầu là thanh ren, ty ren, kẹp treo ty, kẹp xà gồ dùng thi công nền móng cốp pha.

Tất cả các loại cùm treo ống được làm từ tôn hoa, thép cacbon, inox. Những loại vật liệu này bóng mịn, có khả năng chịu được những ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu nhất là điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam và chịu lực tốt. Bề mặt được mạ điện phân tăng tính thẩm mỹ và chống gỉ ở mức tốt nhất cho đai treo.

Thông số kỹ thuật của cùm treo ống (quang treo ống, đai treo ống nước)

Cum treo ong được thiết kế dựa trên kích thước chuẩn của đường ống bao gồm kích thước từ 15A-400A (A, DN là đường kính trong, D đường kính ngoài). Tùy theo mục đích sử dụng cũng như tiêu chuẩn của ống mà nhà thầu, kĩ sư hoặc người tiêu dùng có thể lựa chọn kích thước sao cho phù hợp

cùm treo ống

Mã sản phẩm
Product code

Tên thông dụng
Name

Kích thước danh nghĩa
Nominal size

Đường kính trong
Inside diameter
mm

TA-CT21

Cùm treo 21

DN15

Þ 21 + 0.2

TA-CT27

Cùm treo 27

DN20

Þ 27 + 0.2

TA-CT34

Cùm treo 34

DN25

Þ 34 + 0.2

TA-CT42

Cùm treo 42

DN32

Þ 42 + 0.2

TA-CT49

Cùm treo 49

DN40

Þ 49 + 0.2

TA-CT60

Cùm treo 60

DN50

Þ 60 + 0.2

TA-CT76

Cùm treo 76

DN65

Þ 76 + 0.4

TA-CT90

Cùm treo 90

DN80

Þ 90 + 0.4

TA-CT114

Cùm treo 114

DN100

Þ 114 + 0.4

TA-CT140

Cùm treo 140

DN125

Þ 140 + 0.6

TA-CT168

Cùm treo 168

DN150

Þ 168 + 0.6

TA-CT220

Cùm treo 220

DN200

Þ 220 + 0.6

TA-CT250

Cùm treo 250

DN250

Þ 250 + 0.6

 

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook